Lịch sử 11. ĐỌC ONLINE. TẢI NGAY. Danh mục: SÁCH GIÁO KHOA Từ khóa: Lịch sử 11, Lịch sử 11 PDF. Mô tả. Sách giáo khoa Lịch sử 11 PDF.
Sau khi xem xét đề nghị của Công ty Cổ phần Bến Trễ Hội An tại Công văn số 03-22/CV-BT ngày 09/8/2022, UBND thành phố Hội An tại Tờ trình số 200/TTr-UBND ngày 04/10/2022, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 561/TTr-STNMT ngày 13/10/2022 về việc đề nghị chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn
Trên đây Toploigiai đã cùng các bạn Soạn Sử 11 Bài 14: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) trong bộ SGK Lịch sử 11. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến thức hữu ích khi đọc bài viết này.
Các bài giảng về nội dung Bài 14. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939) trong chương trình Lịch sử 11 Bài 14.
Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Trang chủ https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Mời các bạn cùng tham khảo hướng dẫn giải bài[.]
Soạn Lịch sử 11 Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới ( 1918-1929) được đăng ở chuyên mục Giải Lịch Sử 11 và biên soạn theo sách lịch sử 11. Được hướng dẫn biên soạn bởi các thầy cô giáo dạy Giỏi Sử học tư vấn giúp bạn học tốt môn sử lớp 11
F8y96x. Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lịch sử 11 - Bài 11 đến bài 14", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 14 Tiết PPCT 14 Ngày soạn 16/10/2014. CHƯƠNG II CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918 – 1939 BÀI 11 TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918 – 1939 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức + Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Véc-xai-Oa-sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc. + Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến thế giới mới. 2. Về thái độ - Nhìn nhận khách quan về quá trình phát triển và bản chất của chủ nghĩa tư bản. - Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới. 3. Về kĩ năng - Biết quan sát, khai thác bản đồ, tranh ảnh để phân tích và rút ra kết luận - Biết tổng hợp, khái quát các sự kiện để rút ra con đường và nguyên nhân dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. 4. Định hướng năng lực hình thành *Năng lực chung giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo. *Năng lực chuyên biệt - Tái tạo kiến thức lịch sử như Tình hình khái quát ở châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất hội nghị hòa bình ở Véc – xai và hệ thống Véc – xai – Oasinhton, cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933. - Năng lực thực hành bộ môn + Khai thác kiến thức lịch sử qua lược đồ sự thay đổi bản đồ chính trị châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất. + Đánh giá được hệ quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đối với thế giới. II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC - Lược đồ sự biến đổi bản đồ chính trị châu Âu 1914 – 1923. - Một số tranh ảnh có liên quan, tài liệu tham khảo. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Nêu những nội dung cơ bản của chính sách kinh tế mới và tác động của nó đối với nền kinh tế nước Nga? 2. Giới thiệu bài mới Chiến tranh thế giới thứ Nhất 1914 - 1918 kết thúc, một trật tự thế giới mới được thiết lập nhưng mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thuộc địa vẫn chưa được giải quyết, quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian này chỉ là tam thời và mong manh. Từ 1918 - 1939, trong sự phát triển chung của các cường quốc, các nước tư bản Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật Bản đã trải qua một quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai. Vậy quá trình phát triển đó của các nước tư bản diễn ra như thế nào? Nguyên nhân nào đã đưa tới cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai? Bài học hôm nay sẽ giúp các em được những vấn đề trên. trình dạy – học bài mới Hoạt động thầy - trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1 Tìm hiểu trật tự thế giới mới sau chiến tranh GV tổ chức HS làm việc cá nhân/cả lớp. - GV gợi cho HS nhớ lại kiến thức đã học về cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918 đặc biệt là kết cục của chiến tranh. - GV Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở Vec-xai 1919- 1920 và Oa-sinh-tơn 1921 - 1922 để ký kết hòa ước và các Hiệp ước phân chia quyền lợi. Một trật tự thế giới mới được thiết lập thông qua các văn kiện Vec-xai -Oa-sinh -tơn nên thường gọi là hệ thống Vec-xai -Oa-sinh -tơn. - GV yêu cầu HS theo dõi trên lược đồ sự biến đổi tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 – 1918. - GV Với hệ thống hòa ước Vec-xai -Oa-sinh -tơn trật tự thế giới mới được thiết lập như thế nào? - HS suy nghĩ, trả lời - GV Giới thiệu hình 29 SGK và yêu cầu học sinh So sánh sự thay đổi lãnh thổ các nước châu Âu năm 1923 với 1914 ? - HS suy nghĩ, trả lời - GV củng cố và chốt ý Với hòa ước Vec-xai -Oa-sinh -tơn, Đức mất 1/8 đất đai, gần 1/2 dân số, 1/3 mỏ sắt, gần 1/3 mỏ than, 2/5 sản lượng gang, gần 1/3 sản lượng thép và gần 1/7 diện tích trồng trọt. Đế quốc Áo - Hungari bị tách ra thành 2 nước nhỏ khác nhau là Áo và Hungari với diện tích nhỏ hơn trước rất nhiều. Trên đất đai Áo - Hungari cũ, những nước mới được thành lập và Tiệp khắc và Nam Tư. Một số đất đai khác thì cắt thêm cho Rumani và Italia. Nước Ba Lan cũng được thành lập với các vùng đất thuộc Áo, Đức, Nga... , đế quốc Nga bị tiêu diệt, hình thành Liên Xô, nước XHCN đầu tiên trên thế giới. - GV Em có nhận xét gì về tính chất của hệ thống này? - HS trả lời, GV chốt ý Rõ ràng hệ thống Vec-xai -Oa-sinh -tơn mang tính chất đế quốc chủ nghĩa, nó mang lại quyền lợi nhiều nhất cho các nước Anh, Pháp, Mĩ xâm phạm chủ quyền và lãnh thổ của nhiều quốc gia, dân tộc, gây nên những mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ các nước đế quốc. 1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Vec-xai-Oa-sinh-tơn -Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, các nước tư bản đã tổ chức hội nghị hòa bình ở Vec-xai 1919- 1920 và Oa-sinh-tơn 1921 - 1922 để phân chia quyền lợi giữa các nước tư bản thắng trận. -Một trật tự thế giới được thiết lập theo hệ thống hòa ước Vec-xai - Oasinhtơn. Nhằm duy trì trật tự thế giới mới Hội Quốc liên – một tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên được thành lập với sự tham gia của 44 nước. -Hệ thống này mang lại nhiều lợi lộc cho nước thắng trận, xác lập sự nô dịch, áp đặt với các nước bại trận, gây nên mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc 2. Cao trào cách mạng 1918 - 1922 ở các nước tư bản. Quốc tế Cộng sản Đọc thêm- không dạy Hoạt động 2 Tìm hiểu cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và hậu quả của nó. GV tổ chức HS làm việc cá nhân/cả lớp - GV đặt vấn đề Tại sao cuộc khủng hoảng ktế 1929-1933 lại dẫn đến nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới. - GV giới thiệu Trong những năm 1929 - 1933 thế giới tư bản diễn ra 1 cuộc đại khủng hoảng kinh tế. Đây là 1 cuộc “khủng hoảng thừa” kéo dài nhất, tàn phá nặng nề nhất và gây nên những hậu quả chính trị, xã hội tai hại nhất trong lịch sử chủ CNTB. - GV Nguyên nhân nào dẫn tới khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933? - HS trả lời Do sản xuất của chủ nghĩa tư bản tăng lên quá nhanh trong thời gian ổn định, nhưng nhu cầu và sức mua của quần chúng lại không có sự tăng lên tương ứng làm cho hàng hóa ngày càng giảm giá, trở nên ế thừa và dẫn tới suy thoái trong sản xuất. - GV Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 - 1923 đã gây ra những hậu quả như thế nào? Tại sao cuộc khủng hoảng này lại dẫn tới nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới? - HS suy nghĩ, trả lời - GV bổ sung phân tích và chốt ý *Về kinh tếCuộc khủng hoảng lần này đã tàn phá nặng nề kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa. + Ở Mĩ có 13 vạn công ty bị phá sản, ngân hàng phải đóng cửa, sản lượng thép sụt 76%, ô tô 80% thu nhập nông nghiệp năm 1932 chỉ bằng 1/2 năm 1929. Để giữ giá hàng hóa bọn chủ tư bản đã phá hủy các phương tiện sản xuất và hàng hóa tiêu dùng ở Mĩ. Năm 1931, người ta đã phá hủy những lò cao có thể sản xuất ra 1 triệu tấn thép trong 1 năm, đánh đắm 124 tàu biển trọng tải khoảng 1 triệu tấn. + Ở Braxin Năm 1933 có 22 triệu bao cà phê bị liệng xuống biển. - Về chính trị - xã hội Cuộc khủng hoảng này còn gây ra hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội. Hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, sống trong cảnh nghèo đó, túng quẫn. Những cuộc đấu tranh, biểu tình, tuần hành của những người thất nghiệp diễn ra khắp cả nước. Theo thống kê không đầy đủ, trong thời gian từ năm 1928 đến cuối năm 1933, số người tham gia bãi công ở các nước tư bản chủ nghĩa đã lên tới 17 triệu, con số ngày bãi công là 267 triệu. - Về quan hệ quốc tế để đối phó lại cuộc khủng hoảng kinh tế và đàn áp phong trào cách mạng, giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước tư bản đã lựa chọn 2 lối thoát 1. Các nước Đức, Italia, Nhật Bản... không có hoặc có ít thuộc địa, thiếu vốn nguyên liệu và thị trường nên đi theo con đường chủ nghĩa phát xít để đối nội, đàn áp được phong trào cách mạng đối ngoại, tiến hành chiến tranh phân chia lại thế giới. 2. Các nước Mĩ, Anh, Pháp..vì có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường có thể thoát ra khỏi khủng hoảng bằng những chính sách cải cách kinh tế - xã hội một cách ôn hòa. Cho nên chủ trương tiếp tục duy trì nền dân chủ đại nghị, duy trì nguyên trạng hệ thống Vec-xai -Oa-sinh -tơn. 3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và hậu quả của nó. *Nguyên nhân Trong những năm 1924 -1929, các nước tư bản ổn định, tăng trưởng cao về kinh tế, nhưng do sản xuất ồ ạt, chạy đua theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng hàng hóa ế thừa, cung vượt quá xa cầu -Tháng 10/1929 khủng hoảng kinh tế bùng nổ ở Mĩ rồi lan ra toàn bộ thế giới tư bản. * Hậu quả -Về kinh tế Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản, đẩy hàng trăm triệu người công nhân, nông dân và gia đình họ vào tình trạng đói khổ. - Về chính trị - xã hội bất ổn định. Những cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra liên tục khắp cả nước, lôi kéo hàng triệu người tham gia. - Về quan hệ quốc tế Làm hình thành hai khối đế quốc đối lập. Một bên là Mĩ, Anh, Pháp và một bên là Đức, Italia, Nhật Bản ráo riết chạy đua vũ trang, báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới. 4. Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ chiến tranh. Không học-đọc thêm 4. Củng cố GV củng cố bài bằng việc kiểm tra hoạt động nhận thức của HS bằng câu hỏi khái quát 1. Nêu các giai đoạn phát triển chính của chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918 - 1939? 2. Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 lại dẫn tới nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới? 5. Dặn dò - HS về nhà học bài cũ tốt, chú ý trả lời các câu hỏi ở SGK. - Soạn bài mới NƯỚC ĐỨC GIỮA 2 CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI Trả lời các câu hỏi + Tình hình kinh tế, chính trị nước Đức trong những năm 1924-1929? + Nước Đức trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 và quá trình Đảng quốc xã lên cầm quyền + Chính sách đối nội, đối ngoại của Đức trong thời kì 1933-1939. 6. Rút kinh nghiêm Tuần 15 Tiết PPCT 15 Ngày soạn 18/10/2014 Bài 12 NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918 – 1939 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được - Nắm được những nét chính về các giai đoạn phát triển của nước Đức giữa 2 cuộc chiến tranh thế giới. - Hiểu được khái niệm “Chủ nghĩa phát xít” và bản chất của chủ nghĩa phát xít - thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. 2. Về thái độ - Nhìn nhận khách quan, đúng đắn về bản chất của chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa phát xít. - Nhận thức được sự sai lầm của các cuộc chiến tranh phi nghĩa, sẵn sàng đấu tranh chống lại những tư tưởng phản động đi ngược với lợi ích nhân loại bảo vệ hòa bình. 3. Về kĩ năng - Kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu, sự kiện lịch sử và rút ra kết luận. 4. Định hướng năng lực hình thành *Năng lực chung giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo. * Năng lực chuyên biệt - Tái hiện kiến thức lịch sử về Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với nước Đức, chính sách của chính phủ Hit – le thi hành ở Đức trong những năm 1933 – 1939. - Năng lực thực hành bộ môn Khai thác tranh ảnh lịch sử tìm hiểu về Hit – le và quá trình phát xít hóa chính quyền ở Đức. - Đánh giá được những tác hại của chủ nghĩa phát Đức đối với lịch sử nhận loại chính sách phân biệt chủng tộc, gây hấn và x ... Chính phủ Ru-dơ-ven đã thực hiện các biện pháp giải quyết thất nghiệp, phục hồi sự phát triển kinh tế thông qua các đạo luật về ngân hàng, phục hưng công nghiệp, điều chỉnh nông nghiệp Þ Nhà nước dùng sức mạnh và biện pháp để điều tiết kính tế, giải quyết các vấn đề chính trị xã hội, vai trò của nhà nước được tăng cường. Kết quả + Giải quyết việc làm cho người thất nghiệp, xoa dịu mâu thuẫn xã hội. + Khôi phục được sản xuất. + Thu nhập quốc dân tăng liên tục từ sau 1933. - Chính sách ngoại giao +Chính phủ Ru-dơ-ven đề ra chính sách “láng giềng thân thiện” cải thiện quan hệ với các nước Mĩ latinh +Tháng 11/1933 chính thức công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô. +Trung lập với các xung đột quân sự ngoài châu Âu. Thực chất khuyến khích chủ nghĩa phát xít xâm lược 4. Củng cố GV nêu câu hỏi kiểm tra HS để củng cố bài học - Nêu nội dung chủ yếu của Chính sách mới của Ru – dơ – ven. Nhận xét của em về chính sách đó. - Hãy so sánh biện pháp thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 giữa hai nước Đức và Mĩ. Gợi ý trả lời Để thoát khỏi khủng hoảng mỗi nước lại có con đường khác nhau. Nước Đức thì bằng con đường phát xít hóa chính quyền, Mĩ thực hiện chính sách mới của Ru – dơ – vưn, duy trì chế độ dân chủ tư sản. * Ở Đức Từ năm 1933, Chính phủ Hit – le ráo riết lập nền chuyên chính độc tài, khủng bố công khai. - Về kinh tế . * Ở Mĩ Tổng thống Ru – dơ – ven đã thực hiện Chính sách mới, tăng cường vai trò của Nhà nước trong các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội 5. Dặn dò - HS học bài cũ, chú ý trả lời các câu hỏi ở SGK - Đọc trước bài NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918-1939 và trả lời các câu hỏi + Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 đã tác động đến nước Nhật như thế nào? + Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản diễn ra như thế nào? 6. Rút kinh nghiệm Tuần 17 Tiết PPCT 17 Ngày soạn 22/10/2014 BÀI 14 NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1919 – 1939 TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được - Nắm được những bước phát triển thăng trầm của nền kinh tế Nhật Bản trong mười năm đầu sau chiến tranh và tác động của nó đối với tình hình chính trị - xã hội. - Hiểu được cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước của giới cầm quyền Nhật Bản, đưa đất nước Nhật Bản trở thành một lò lửa chiến tranh ở châu Á và thế giới. thái độ - Giúp HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của phát xít Nhật và tội ác chiến tranh của chúng đối với nhân dân các nước châu Á và thế giới, qua đó, giáo dục tinh thần chống CN phát xít. 3. Về kĩ năng - Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch sử. - Tăng cường khả năng so sánh, nối kết lịch sử dân tộc với lịch sử khu vực và thế giới. 4. Định hướng năng lực hình thành * Năng lực chung giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo * Năng lực chuyên biệt - Tái hiện kiến thức lịch sử khủng hoảng kinh tế và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản, những sự kiện tiêu biểu trong cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật Bản chống chủ nghĩa quân phiệt và tác dụng của nó. - Năng lực thực hành bộ môn Khai thác kiến thức qua tranh ảnh lịch sử. II. THIẾT BỊ, VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC - Lược đồ Châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất. Tranh ảnh, tư liệu về Nhật Bản trong những năm1918 – 1939. . III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC 1. Kiểm tra bài cũ - Em hãy nêu những điểm cơ bản trong Chính sách mới của dụng của chính sách đó?. 2. Giới thiệu bài mới Nhật Bản là nước chủ nghĩa tư bản duy nhất ở châu Á “sinh sau đẻ muộn”, nhưng đã vươn lên hết sức nhanh chóng trong thế giới tư bản. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Nhật Bản là nước thứ hai sau Mĩ hưởng nhiều nguồn lợi nhuận và không mất mát gì trong chiến tranh. Tuy nhiên, Nhật Bản cũng nhanh chóng rơi vào khủng hoảng, phát triển bấp bênh, không ổn định trong thập niên 20 của thế kỉ XX. Với tình hình kinh tế như vậy, Nhật Bản đã chọn biện pháp gì để thoát khỏi khủng hoảng, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. trình dạy – học bài mới Hoạt động thầy - trò Kiến thức cơ bản I. Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929. Không dạy Hoạt động 1 Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1933. GV tổ chức HS làm việc cá nhân/cả lớp - GV Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế Nhật Bản ? -HS trả lời, GV chốt ý Từ đầu năm 1927 ở Nhật Bản đã xuất hiện những dấu hiệu của cuộc khủng hoảng kinh tế cuộc khủng hoảng tài chính làm 30 ngân hàng ở Tôkiô phá sản. Đến năm 1929 sự sụp đổ của thị trường chứng khoán Mĩ dẫn đến đại suy thoái ở phương Tây, kéo theo sự khủng hoảng suy thoái của kinh tế Nhật, nhất là ngành nông nghiệp. Vì sao? do sự lệ thuộc vào thị trường bên ngoài của ngành này. -GV Biểu hiện suy giảm và hậu quả ? -HS trả lời, GV chốt ý + Hậu quả Năm 1931 khủng hoảng kinh tế đạt đến đỉnh cao theo những hậu quả xã hội, tai hại Nông dân bị phá sản, 2/3 nông dân mất ruộng, mất mùa, đói kém, số công nhân thất nghiệp lên tới 3 triệu người. Mâu thuẫn xã hội lên cao, những cuộc đấu tranh của nhân dân lao động diễn ra quyết liệt, năm 1929 có 276 cuộc bãi công nổ ra, năm 1930 có 907 và năm 1931 có 998 cuộc bãi công. II. Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản 1. Khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản - Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 tác động vào nền kinh tế Nhật Bản làm kinh tế Nhật bị giảm sút trầm trọng, nhất là trong nông nghiệp. - Biểu hiện + Sản lượng công nghiệp 1931 giảm 32,5% + Nông nghiệp giảm 1,7 tỉ yên. + Ngoại thương giảm 80% + Đồng Yên sụt giá nghiêm trọng + Mâu thuẫn xã hội lên cao những cuộc đấu tranh của nhân dân lao động bùng nổ quyết liệt . Hoạt động 2 Tìm hiểu quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản. GV tổ chức HS làm việc cá nhân/cả lớp. - GV Để giải quyết khủng hoảng mỗi nước tư bản có con đường khác nhau. Em hãy cho biết nước Đức và Mĩ đã giải quyết khủng hoảng bằng con đường nào? - HS suy nghĩ, trả lời - GV nêu vấn đề Để thoát khỏi khủng hoảng Nhật đã làm gì? Vì sao? Giống nước Đức, Nhật Bản là nước tư bản trẻ, chậm trễ trong cuộc chạy đua xâm lược thuộc địa, nước Nhật lại khan hiếm nguyên liệu, sức mua trong nước rất thấp. Nước Nhật vốn có truyền thống quân phiệt hiếu chiến, nhu cầu thị trường thuộc địa rất lớn. - GV Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật? - GV nhắc lại kiến thức cũ Ở nước Đức quá trình phát xít hóa thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát xít do Hít le đứng đầu. Còn ở Nhật quá trình quân phiệt hóa bộ máy, nhà nước diễn ra như thế nào? Có đặc điểm gì? + Do ở Nhật đã có sẵn chế độ chuyên chế Thiên hoàng không phải chế độ dân chủ đại nghị như ở Đức, vì vậy quá trình quân phiệt hóa chính là sự kết hợp giữa chủ nghĩa xâm lược, thuộc địa. Bọn quân phiệt nắm giữ mọi quyền lực chủ chốt, chi phối mọi mặt của đời sống xã hội Nhật Bản, chúng tăng cường quân sự hóa đất nước, gây chiến tranh xâm lược. + Do những bất công trong nội bộ giới cầm quyền Nhật về cách thức tiến hành chiến tranh xâm lược, phái “sĩ quan trẻ” Tân Hưng được bọn tài phiệt mới ủng hộ, chủ trương lật đổ chính phủ lập hiến. Thành lập chính phủ độc tài quân phiệt và khẩn trương tiến hành chiến tranh xâm lược quy mô lớn. Còn phái “sĩ quan già” Thống chế, muốn dùng bộ máy nhà nước sẵn có tiến hành chiến tranh thận trọng có chuẩn bị. Mâu thuẫn nội bộ đó đã làm cho quá trình quân phiệt ở Nhật kéo dài trong suốt thập niên 30. Từ 1932 – 1935, những cuộc xung đột gay gắt diễn ra giữa hai phái. Từ năm 1937, cuộc đấu tranh nội bộ đã chấm dứt, từ đó giới cầm quyền Nhật tập trung vào quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, tăng cường tính chất phát xít, thừa nhận cương lĩnh chiến tranh, thi hành những chính sách phản động, hiếu chiến. - Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc. Trung Quốc là thị trường rộng lớn, nơi tập trung 82% tổng số vốn đầu tư nước ngoài của Nhật. Tháng 9/1931 quân đội Nhật đã đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc biến toàn bộ vùng Đông Bắc thành thuộc địa của Nhật, từ đó làm bàn đạp tấn công châu Á. - GV yêu cầu HS quan sát bức hình “ Quân đội Nhật đánh chiếm Mãn Châu Trung Quốc” tháng 9/1931 và nêu câu hỏi Hình ảnh đó phản ánh nội dung gì? -HS trả lời, GV chốt ý đội quân Quan Đông của Nhật, mang vũ khí quân trang, quân dụng hàng ngũ, chỉnh tề rầm rập tiến vào chiếm đóng các thành phố Đông Bắc Trung Quốc, không gặp sự chống cự nào. Toàn bộ vùng Đông Bắc giàu có của Trung Quốc bị quân Nhật giày xéo, rơi vào tay quân Nhật. Trên đường phố những người dân Trung Quốc đang phải chứng kiến cảnh mất nước, chứng kiến sự giày xéo của quân xâm lược. - GV tiểu kết Bên cạnh chính sách đối ngoại hiếu chiến Nhật còn thực hiện chính sách đối nội phản động, phát xít chính quyền, thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân, quân sự hóa đất nước, Nhật Bản thực sự trở thành lò lửa chiến tranh ở châu Á. 2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước - Để thoát khỏi khủng hoảng giới cầm quyền Nhật chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược. * Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật + Diễn ra sự kết hợp giữa chủ nghĩa quân phiệt với nhà nước tiến hành chiến tranh xâm lược. - Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật kéo dài trong thập niên 30. - Song song với quá trình quân phiệt hóa, Nhật đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa. +Năm 1931, Nhật đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, biến đây thành bàn đạp để tấn công châu Á. - Nhật Bản thực sự trở thành lò lửa chiến tranh ở châu Á. Hoạt động 3 Tìm hiểu về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản. GV tổ chức HS làm việc cá nhân/cả lớp. - GV Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt diễn ra như thế nào? - Trong những năm 30 của thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật diễn ra sôi nổi + Lãnh đạo phong trào + Hình thức đấu tranh + Mục tiêu đấu tranh + Lực lượng tham gia + Kết quả góp phần làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Chứng tỏ chủ nghĩa quân phiệt đã vấp phải sự chống đối mạnh mẽ ngay trên chính quê hương của nó. 3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của Nhân dân Nhật Bản - Lãnh đạo Đảng Cộng sản -Hình thức Biểu tình, bãi công, thành lập Mặt trận nhân dân. - Mục đích phản đối chính sách xâm lược hiếu chiến của chính quyền Nhật - Lực lượng tham gia bao gồm Công nhân, nông dân, binh lính và cả một bộ phận của giai cấp tư sản. cố + Khủng hoảng 1929 - 1933 ở Nhật và hậu quả của nó. + Nguyên nhân nào Nhật tiến hành quân phiệt hóa đất nước? - Do hậu quả khủng hoảng kinh tế 1929-1933 khan hiếm nguyên liệu, có ít thuộc địa - Truyền thống quân phiệt ở Nhật + Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa ở Nhật. dò - HS học bài cũ, chú ý trả lời các câu hỏi ở SGK. - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì I kinh nghiệm
Hướng dẫn giải bài tập SGK bài 14 Lịch sử 11. Tổng hợp lời giải hay của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong nội dung chương trình giảng dạy bộ môn Sử lớp 11. Mời các em tham khảo bài viết dưới đây. Giải bài tập SGK Bài 14 Lịch Sử 11 trang 78 Câu 1 trang 78 SGK Lịch Sử 11 Nêu ngắn gọn các giai đoạn phát triển chính của nước Nhật trong những năm 1918 – 1939. Lời giải * Giai đoạn 1 1918 – 1929 - Những năm 1918 – 1923 + Kinh tế phát triển vượt bậc. + Phong trào đấu tranh của công nhân diên ra mạnh mẽ và Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập7/1922. - Những năm 1924 - 1927 ổn định, kinh tế phục hồi và phát triển vượt mức so với trước chiến tranh. - Những năm 1927 - 1929 khủng hoảng kinh tế - tài chính. * Giai đoạn 2 1929 - 1933 thời kì khủng hoảng kinh tế và quá trình quân phiệt hoá bộ máy nhà nước. * Giai đoạn 3 1933 – 1939 - Phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật chống chủ nghĩa quân phiệt diễn ra quyết liệt. - Nhật ra sức đi xâm lược đánh chiếm các nước khác. Câu 2 trang 78 SGK Lịch Sử 11 Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản diễn ra như thế nào? Lời giải - Để thoát khỏi khủng hoảng và giải quyết khó khăn thiếu nguyên nhiên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hoá, chính phủ Nhật quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược. - Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa + Diễn ra sự kết hợp giữa chủ nghĩa quân phiệt và chiến tranh xâm lược. + Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật kéo dài trong thập niên 30. - Song song với quá trình quân phiệt hóa, Nhật đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa + Năm 1931, Nhật đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, biến đây thành bàn đạp để tấn công châu Á. + Nhật Bản thực sự trở thành lò lửa chiến tranh ở châu Á. Lý thuyết Bài 14 Lịch Sử 11 Ngắn gọn I. NHẬT BẢN TRONG NHỮNG NĂM 1918 – 1929 1. Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh 1918 – 1923 a. Kinh tế - Công nghiệp + Do không bị chiến tranh tàn phá; mặt khác, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tư bản châu Âu suy yếu ⇒ Nhật Bản có nhiều cơ hội để phát triển ⇒ Những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất, sản xuất công nghiệp của Nhật Bản phát triển nhanh, mạnh mẽ. + Từ năm 1914 - 1919 sản lượng công nghiệp Nhật tăng 5 lần tổng giá trị xuất khẩu gấp 4 lần, dự trữ vàng và ngoại tệ tăng gấp 6 lần. - Nông nghiệp + Tàn dư phong kiến còn tồn tại đã kiềm hãm sự phát triển của kinh tế nông nghiệp. + Giá lương thực, thực phẩm đắt đỏ. b. Xã hội - Đời sống của người lao động không được cải thiện. Bùng nổ phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân, tiêu biểu có cuộc bạo động lúa gạo. - Tháng 7/1922 Đảng Cộng sản Nhật thành lập. 2. Nhật Bản trong những năm ổn định 1924 – 1929 a. kinh tế - Trong những năm 1924 - 1929 kinh tế Nhật phát triển xen kẽ các đợt khủng hoảng, suy thoái. + Năm 1926 sản lượng công nghiệp phục hồi và vượt mức trước chiến tranh. + Năm 1927 khủng hoảng tài chính bùng nổ 30 ngân hàng ở Tôkiô bị phá sản. ⇒ Nguyên nhân nghèo tài nguyên, do đó, Nhật Bản phải nhập khẩu nguyên, nhiên liệu để phục vụ cho phong trào kinh tế. b. Chính trị, xã hội - Những năm cuối thập niên 20, Nhật đã thi hành một số cải cách chính trị + Ban hành luật bầu cử phổ thông cho nam giới. + Cắt giảm ngân sách quốc phòng. + Giảm bớt căng thẳng trong quan hệ với các cường quốc khác. - Những năm cuối thập niên 20 chính phủ Ta-na-ca thực hiện những chính sách đối nội và đối ngoại hiếu chiến, đẩy mạnh các hoạt động đấu tranh bành trướng thuộc địa. II. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 1929 – 1933 VÀ QUÁ TRÌNH QUÂN PHIỆT HÓA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ở NHẬT BẢN 1. Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản - Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm kinh tế Nhật bị giảm sút trầm trọng + Sản xuất công – thương nghiệp đình đốn. + Nông nghiệp suy sụp, đây là ngành kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do lệ thuộc vào thị trường bên ngoài. - Hàng triệu người thất nghiệp; Mâu thuẫn xã hội lên cao những cuộc đấu tranh của nhân dân lao động bùng nổ quyết liệt. Thủ đô Tô-ki-ô sau trận động đất năm 1923 2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước. a. Nguyên nhân, lý do lựa chọn con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước - Có ít thị trường, thuộc địa ⇒ khó có thể trút gánh nặng khủng hoảng lên vai nhân dân các nước thuộc địa. - Thiếu vốn, nguyên – nhiên liệu, thị trường tiêu thụ. - Có truyền thống quân phiệt, hiếu chiến. b. Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước - Kéo dài trong suốt thập niên 30 của thế kỉ XX. - Diễn ra thông qua các cuộc đấu tranh, thanh trừng, đảo chính quân sự đẫm máu giữa các tập đoàn quân phiệt ví dụ nhóm “sĩ quan trẻ”, phái “tướng lĩnh già”,.... - Quá trình quân phiệt hóa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược bành trường thuộc địa. + 9/1931, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc của Trung Quốc, biến vùng đất này thành thuộc địa. + Năm 1933, dựng lên “Mãn Châu quốc”, do Phổ Nghi đứng đầu. ⇒ Nhật Bản trở thành một lò lửa chiến tranh ở châu Á và trên thế giới. Quân đội Nhật chiếm Mãn Châu 3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản - Trong những năm 30 của thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật diễn ra sôi nổi. - Phong trào đấu tranh của nhân dân Nhật Bản đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhằm phản đối chính sách xâm lược hiếu chiến của chính quyền Nhật - Hình thức đấu tranh biểu tình, bãi công, thành lập Mặt trận nhân dân. ⇒ Làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy Nhà nước ở Nhật. ►► CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để tải lời giải bài tập sách giáo khoa Lịch Sử 11 Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới 1918-1939 chi tiết, ngắn gọn bản file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi.
Trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 14 Có đáp án, Trắc nghiệm Sử 11 bài 14 tổng hợp 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan xoay quanh kiến thức về Nhật Bản trong những năm 1918 Trắc nghiệm Lịch sử 11 bài 14 là tài liệu vô cùng hữu ích mà Tài Liệu Học Thi muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 11 tham Đang Xem Trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 14 Có đáp án Trắc nghiệm Sử 11 bài 14 tổng hợp 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan xoay quanh kiến thức về Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929, khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy Nhà nước ở Nhật có đáp án kèm theo. Qua đó các bạn học sinh có thêm nhiều tư liệu tham khảo, củng cố kiến thức lịch sử để đạt được kết quả cao trong các bài kiểm tra, bài thi học kì 1 môn Lịch sử sắp tới. Chúc các bạn học tốt. Câu 1. Nét nổi bật của tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. Trở thành chủ nợ của các nước tư bản châu ÂuB. Là nước bại trận và bị thiệt hại nặng nề về kinh tếC. Cùng với Mĩ trở thành trung tâm công nghiệp của thế giớiD. Là nước thứ hai sau Mĩ thụ nhiều nguồn lợi sau Chiến tranh thế giới thứ nhất để phát triển kinh tế Câu 2. Yếu tố nào tác động làm sụt giảm trầm trọng nền kinh tế Nhật Bản trong những năm đầu thập niên 30 của thế kỉ XX? A. Các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn khỏi Nhật BảnB. Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán Mĩ dẫn đến cuộc đại suy thoái của chủ nghĩa tư bảnC. Chính sách quản lí lỏng lẻo của Nhà nướcD. Sự đầu tư không hiệu quả của Nhà nước vào các ngành kinh tế Câu 3. Khủng hoảng ở Nhật Bản diễn ra nghiêm trọng nhất trong lĩnh vực nào? A. Tài chính, ngân hàngB. Công nghiệpC. Nông nghiệpD. Thương mại, dịch vụ Câu 4. Ý nào không phản ánh đúng hậu quả xã hội mà khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản gây ra? A. Nông dân bị phá sản, mất mùa, đói kémB. Công nhân thất nghiệp lên tới hàng triệu ngườiC. Đời sống của các tầng lớp lao động khốn đốnD. Mâu thuẫn xã hội vẫn được kiểm soát bằng những chính sách quân phiệt của Nhà nước Câu 5. Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, Nhật Bản phải đối mặt với nhiều vấn đề, ngoại trừ A. Khắc phục hậu quả của việc khủng hoảng kinh tếB. Giải quyết khó khăn về nguồn nguyên liệuC. Giải quyết tình trạng nhập cưD. Giải quyết khó khăn về tình trạng tiêu thụ hàng hóa Câu 6. Giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện biện pháp gì để giải quyết cuộc khủng hoảng đầu thập niên 30 của thế kỉ XX A. Thực hiện chính sách cải cách quy mô lớn trên toàn nước NhậtB. Khôi phục các ngành công nghiệp quan trọng và giải quyết nạn thất nghiệp cho người dânC. Thực hiện chính sách quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoàiD. Tham khảo và vận dụng chính sách mới của Mĩ Câu 7. Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản kéo dài trong bao lâu? A. Nửa đầu thập niên 30 của thế kỉ XXB. Nửa sau thập niên 30 của thế kỉ XXC. Giữa thập niên 30 của thế kỉ XXD. Suốt thập niên 30 của thế kỉ XX Câu 8. Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản tập trung nhất vấn đề nào? A. Quân phiệt hoá lực lượng quốc phòngB. Quân phiệt hoá lực lượng an ninh quốc giC. Quân phiệt hoá lực lượng phòng vệD. Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước Câu 9. Giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược Trung Quốc vì lí do cơ bản nào? A. Vốn đầu tư nước ngoài của Nhật Bản ở thị trường Trung Quốc có nguy cơ bị mấtB. Thị trường Trung Quốc rộng lớn, tập trung 82% vốn đầu tư nước ngoài của Nhật BảnC. Mâu thuẫn trong nội bộ giới cầm quyền Trung Quốc đã xuất hiện và ngày càng sâu sắcD. Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của các tầng lớp nhân dân Trung Quốc phát triển mạnh Xem Thêm 54 Video Background dạy onlineCâu 10. Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh chiến tranh xâm lược A. Hàn QuốcB. Trung QuốcC. Triều TiênD. Đài Loan Câu 11. Tháng 9 – 1931, sau khi đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, Nhật Bản đã A. Sáp nhập vùng đất này vào lãnh thổ Nhật BảnB. Xây dựng căn cứ quân sự của Nhật ở đâyC. Biến toàn bộ vùng đất giàu có này thành thuộc địaD. Đưa người dân Nhật Bản sang đó sinh sống và sản xuất Câu 12. Lãnh đạo cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật Bản là A. Đảng Dân chủ Tự doB. Đảng Xã hộiC. Đảng Dân chủD. Đảng Cộng sản Câu 13. Mặt trân Nhân dân được thành lập ở Nhật Bản là kết quả của A. Cuộc vận động, tập hợp đông đảo quần chúng nhân dânB. Cuộc biểu tình phản đối chính sách thống trị của nhà nướcC. Cuộc vận động đoàn kết của giai cấp công nhân và nhân dân lao độngD. Cuộc biểu tình phản đối chính sách xâm lược của giới cầm quyền Nhật Bản Câu 14. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản có ý nghĩa như thế nào? A. Giải phóng nhân dân lao động khỏi ách thống trị của chủ nghĩa quân phiệtB. Góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước nàyC. Góp phần thúc đẩy nhanh công cuộc giải phóng đất nướcD. Đẩy nhanh quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước này Câu 15. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản diễn ra sôi nổi, dưới nhiều hình thức, mà hạt nhân lãnh đạo là A. Đảng Dân chủ Tự doB. Đảng Cộng sảnC. Đảng Dân chủD. Đảng Xã hội Dân chủ Câu 16. Mặt trận Nhân dân được thành lập ở Nhật Bản là kết quả của A. cuộc biểu tình phản đối chính sách cai trị của chính phủ Nhật BảnB. cuộc vận động, tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân trong cả nướcC. cuộc biểu tình phản đối chính sách xâm lược của giới cầm quyền Nhật BảnD. cuộc vận động biểu thị sự đoàn kết của giai cấp công nhân và nhân dân lao động Câu 17. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản đã góp phần A. đẩy nhanh quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước nàyB. thúc đẩy nhanh công cuộc giải phóng đất nước trong cả nướcC. làm chậm quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước nàyD. đưa nhân dân lao động thoát khỏi ách thống trị của chủ nghĩa quân phiệt Câu 18. Nền kinh tế Nhật Bản giảm sút trầm trọng trong những năm 1929 – 1933 là do A. Sự suy giảm của nền nông nghiệp Nhật BảnB. Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán Mĩ năm 1929C. Việc Nhà nước đầu tư phát triển các ngành kinh tế không có hiệu quảD. Tác động của cuộc khủng hoảng từ những năm 20 của thế kỉ XX ở Nhật Câu 19. Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Nhật Bản xảy ra trầm trọng, nhất là trong lĩnh vực nào? A. Công nghiệpB. Tài chính ngân hàngC. Thương mại, dịch vụD. Nông nghiệp Câu 20. So với năm 1929, sản lượng công nghiệp năm 1931 giảm Xem Thêm Danh pháp các hợp chất hữu cơA. 1,7 tỉ yênB. 80%C. 32,5%D. 25% Câu 21. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ở Nhật Bản đạt đến đỉnh điểm vào năm A. 1929B. 1930C. 1931D. 1932 Câu 22. Ý nào sau đây không đúng với hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế vào năm 1931 ở Nhật Bản? A. Số công nhân thất nghiệp lên tới 3 triệu ngườiB. Nông dân bị phá sản, mất mùa và đói kémC. Hàng chục nghìn nhà máy, xí nghiệp ở Nhật Bản phải đóng cửaD. Mâu thuẫn xã hội và các cuộc đấu tranh của những người lao động diễn ra quyết liệt Câu 23. Ý nào sau đây không phải là vấn đề mà Nhật Bản phải đối mặt vào đầu những năm 30 của thế kỉ XX? A. Khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tếB. Giải quyết khó khăn do thiếu nguồn nguyên liệuC. Giải quyết khó khăn về thị trường tiêu thụ hàng hóaD. Giải quyết khó khăn do thiếu vốn, lao động, công nghệ Câu 24. Nhằm khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế vào đầu thập niên 30 của thế kỉ XX, giới cầm quyền Nhật Bản chủ trương A. cải cách kinh tế – xã hộiB. quân phiệt hóa bộ máy nhà nướcC. nhờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoàiD. đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa Câu 25. Giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện biện pháp gì để khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế vào đầu thập niên 30 của thế kỉ XX? A. Thực hiện chính sách cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, đối ngoại,…B. Tiến hành trợ giá nông sản, hỗ trợ khôi phục sản xuất công nghiệp cho các nhà máy, xí nghiệp trên phạm vi cả nướcC. Quy định việc tổ chức lại sản xuất công nghiệp theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụD. Chủ trương quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài Câu 26. Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản kéo dài trong khoảng thời gian nào? A. Nửa đầu thập niên 30 của thế kỉ XXB. Nửa sau thập niên 30 của thế kỉ XXC. Giữa thập niên 30 của thế ki XXD. Suốt thập niên 30 của thế kỉ XX Câu 27. Do có những bất đồng trong nội bộ giới cầm quyền Nhật Bản về cách thức tiến hành chiến tranh xâm lược nên quá trình quân phiệt hóa ở nước này A. diễn ra nhanhB. kéo dàiC. diễn ra ác liệt, đẫm máuD. được tiến hành thông qua các cuộc đảo chính Câu 28. Vấn đề tập trung nhất trong quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản là gì? A. Quân phiệt hóa lực lượng an ninh quốc giaB. Quân phiệt hóa lực lượng quốc phòngC. Quân phiệt hóa lực lượng dân quân tự vệD. Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước Câu 29. Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, tăng cường chạy đua vũ trang, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược A. Triều TiênB. Hàn QuốcC. Đài LoanD. Trung Quốc Câu 30. Nơi tập trung 82% tổng số vốn đầu tư nước ngoài của Nhật Bản trong những năm 1929 – 1933 là A. Liên XôB. Hàn QuốcC. Trung QuốcD. Triều Tiên Đáp án trắc nghiệm Sử 11 bài 14 Câu Đáp án Câu 1 D Câu 2 B Câu 3 C Câu 4 D Câu 5 C Câu 6 C Câu 7 D Câu 8 D Câu 9 B Câu 10 B Câu 11 C Câu 12 D Câu 13 D Câu 14 B Câu 15 B Câu 16 C Câu 17 C Câu 18 B Câu 19 D Câu 20 C Câu 21 C Câu 22 C Câu 23 D Câu 24 B Câu 25 D Câu 26 D Câu 27 B Câu 28 D Câu 29 D Câu 30 C
Tóm tắt lý thuyết Nhật Bản trong những năm 1918 - 1929 1. Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh 1918 - 1923 a. Kinh tế Công nghiệp Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Nhật có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế công nghiệp. Nhật không bị chiến tranh tàn phá Lợi dụng châu Âu có chiến tranh Nhật tranh thủ sản xuất hàng hóa và xuất khẩu. Sản xuất công nghiệp của Nhật tăng nhanh. b. Biểu hiện Năm 1914 - 1919 sản lượng công nghiệp Nhật tăng 5 lần tổng giá trị xuất khẩu gấp 4 lần, dự trữ vàng và ngoại tệ tăng gấp 6 lần. Năm 1920 - 1921 Nhật Bản lâm vào khủng hoảng. Nông nghiệp Tàn dư phong kiến còn tồn tại đã kiềm hãm sự phát triển của kinh tế nông nghiệp. Giá lương thực,thực phẩm vô cùng đắt đỏ Nguyên nhân đưa đến khủng hoảng là do dân số tăng quá nhanh, thiếu nguyên liệu sản xuất và thị trường tiêu thụ mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp đặc biệt là do trận động đất năm 1923 ở Tô-ki-ô Về xã hội Đời sống của người lao động không được cải thiện lắm. Bùng nổ phong trào đấu tranh của công nhân và nông dân. Tiêu biểu có cuộc bạo động lúa gạo Phong trào bãi công của công nhân lan rộng, trên cơ sở đó tháng 7/1922 Đảng Cộng sản Nhật thành lập. 2. Nhật Bản trong những năm 1924 - 1929 Kinh tế Từ 1924 - 1929 kinh tế Nhật phát triển bấp bênh, không ổn định. Năm 1926 sản lượng công nghiệp phục hồi và vượt mức trước chiến tranh. Năm 1927 khủng hoảng tài chính bùng nổ 30 ngân hàng ở Tôkiô bị phá sản. Nguyên nhân Nghèo nguyên liệu, nhiên liệu Số người thất nghiệp năm 1928 là 1 triệu người. Nông dân bị bần cùng hóa, sức mua kém càng làm cho thị trường trong nước bị thu hẹp. ♦ Điểm giống và khác nhau giữa nước Mĩ và Nhật trong thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Giống nhau Cùng là nước thắng trận, thu được nhiều lợi lộc trong và sau chiến tranh, không bị tổn thất gì nhiều. Khác nhau Kinh tế Nhật phát triển bấp bênh không ổn định, chỉ phát triển một thời gian ngắn rồi lại lâm vào khủng hoảng. Còn nước Mĩ phát triển phồn vinh trong suốt thập kỉ 20 của thế kỉ XX. Mĩ chú trọng cải tiến kỹ thuật, đổi mới quản lý sản xuất, sức cạnh tranh cao, nguyên liệu dồi dào, vốn lớn. Nhật nguyên liệu, nhiên liệu khan hiếm phải nhập khẩu quá mức, sức cạnh tranh yếu, công nghiệp không được cải thiện, nông nghiệp trì trệ lạc hậu, sức mua của người dân thấp. Về chính trị, xã hội Những năm đầu thập niên 20 của thế kỉ XX, Nhật đã thi hành một số cải cách chính trị.ban hành luật bầu cử phổ thông cho nam giới, cắt giảm ngân sách quốc phòng. Giảm bớt căng thẳng trong quan hệ với các cường quốc khác. Những năm cuối thập niên 20 chính phủ Ta-na-ca thực hiện những chính sách đối nội và đối ngoại hiếu chiến. Hai lần xâm lược Trung Quốc song đều thất bại. Chủ trương dùng vũ lực để bành trướng ra bên ngoài nhằm giải quyết khó khăn trong nước. Cùng với việc quân sự hóa đất nước, năm 1927 Ta-na-ca vạch kế hoạch chiến tranh tòan cầu. Hai lần xâm lược Sơn Đông - Trung Quốc song đều thất bại. Khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 và quá trình quân phiệt hóa bộ máy Nhà nước ở Nhật 1. Khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933 ở Nhật Bản Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm kinh tế Nhật bị giảm sút trầm trọng, nhất là trong nông nghiệp do lệ thuộc vào thị trường bên ngoài. Biểu hiện Sản lượng công nghiệp 1931 giảm 32,5% Nông nghiệp giảm 1,7 % Ngoại thương giảm 80% Đồng yên sụt giá nghiêm trọng Mâu thuẫn xã hội lên cao những cuộc đấu tranh của nhân dân lao động bùng nổ quyết liệt. 2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước Để thoát khỏi khủng hoảng và giải quyết khó khăn thiếu nguyênm nhiên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hoá, chính phủ Nhật quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược. Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa Diễn ra sự kết hợp giữa chủ nghĩa quân phiệt và chiến tranh xâm lược. Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật kéo dài trong thập niên 30. Song song với quá trình quân phiệt hóa, Nhật đẩy mạnh chiến tranh xâm lược thuộc địa Năm 1931, Nhật đánh chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc, biến đây thành bàn đạp để tấn công châu Á. Nhật Bản thực sự trở thành lò lửa chiến tranh ở châu Á. 3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản Trong những năm 30 của thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật diễn ra sôi nổi. Do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Hình thức Biểu tình, bãi công, thành lập Mặt trận nhân dân. Mục đích Phản đối chính sách xâm lược hiếu chiến của chính quyền Nhật Làm chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy Nhà nước ở Nhật
lịch sử 11 bài 14